Việt Nam là quốc gia có sự đa dạng văn hoá dân tộc với 54 dân tộc anh em và nhiều vùng miền trải dài từ Bắc và Nam. Khu vực miền Trung với đặc điểm về vị trí địa lý,kinh tế văn hoá xã hội luôn là một điểm đến, một đặc sản văn hoá của Việt Nam đối vớidu khách nước ngoài, thậm chí với chính người dân Việt Nam ở các khu vực khác. Một trong những nét đặc trưng để nhận ra bạn là người con của mảnh đất miền Trung là ở phương ngữ. Sau đây, xin mời các bạn cùng trường uws.edu.vn tìm hiểu một trong những từ ngữ miền trung gây khó khăn cho người nghe là Trốc tru là gì? cùng với Sự đa dạng của phương ngữ miền Trung nhé!

Trốc tru là gì?

Trốc tru thực chất là một từ lóng địa phương được sử dụng bởi những người dân ở khu vực miền Trung, trong đó nhiều nhất là tỉnh Nghệ An – nơi có khá nhiều từ ngữ địa phương độc đáo, khó hiểu, khiến nhiều người lần đầu đến đây đều bối rối.

Theo đó, từ “trốc” có nghĩa là cái đầu và từ “tru” có nghĩa là con trâu. Khi ghép đôi hai từ “trốc” và “tru” lại với nhau sẽ có nghĩa là đầu trâu.

Ngoài ra, trong một số trường hợp từ “trốc” không được dùng với nghĩa cái đầu, ví dụ: trốc cúi có nghĩa là đầu gối.

Trốc tru tiếng miền Trung trong giao tiếp hàng ngày được dùng để chỉ những người có tính cách nghịch ngợm, lì lợm, bướng bỉnh, chứng nào tật nấy, không bao giờ chịu tiếp thu lời nói của người khác và cũng như không chịu thay đổi.

Tuy nhiên, trốc tru không phải là từ mang sắc thái nặng nề hay chỉ trích gay gắt với một ai đó, cụm từ này thường được dùng với ý nghĩa trêu đùa nhiều hơn.

Vậy giờ đây, nếu ai đó nói bạn là “đồ trốc tru” có nghĩa là họ đang nói bạn là “đồ đầu trâu”, tức là người cứng đầu, ngang bướng, theo hướng nhẹ nhàng, trêu chọc nhau.

Một số tiếng địa phương miền Trung ít người biết

Trốc tru hay khu mấn là những từ “đặc sản” của Nghệ An nhưng lại được sử dụng khá phổ biến trong đời sống cũng như trong cộng đồng mạng. Ngoài những cụm từ này, Nghệ An còn khá nhiều phương ngữ cực kỳ thú vị mà đôi khi chính các bạn trẻ lớn lên ở nơi đây cũng chưa một lần nghe thấy, chẳng hạn như:

  1. Cái cươi có nghĩa là cái sân
  2. Cái chủi có nghĩa là cái chổi
  3. Chưởi có nghĩa là chửi
  4. Đọi có nghĩa là bát
  5. Vung/Vàng có nghĩa là nắp nồi
  6. Ngẩn có nghĩa là ngốc
  7. Trửa có nghĩa là giữa, trên…
  8. Đàng có nghĩa là đường (ví dụ: Trửa đàng = giữa đàng, trửa nhà = giữa nhà)
  9. Trấp vả có nghĩa là đùi
  10. Bổ có nghĩa là ngã
  11. Khu Mấn
  12. Nác có nghĩa là nước
  13. Trù có nghĩa là trầu (ví dụ: lá trù = lá trầu)
  14. Tao, tớ có nghĩa là tau
  15. Mày có nghĩa là mi
  16. Choa có nghĩa là chúng tao
  17. Bọn bây có nghĩa là các bạn
  18. Hấn có nghĩa là hắn, nó
  19. Nớ có nghĩa là đó, cái kia
  20. Cấy có nghĩa là cái (Ví dụ: Cấy kẹo = cái kẹo)
  21. Gưởi có nghĩa là gửi
  22. Hun có nghĩa là hôn
  23. Mần có nghĩa là làm
  24. Nhởi có nghĩa là chơi
  25. Rầy có nghĩa là xấu hổ
  26. Hấn (hắn,nó)
  27. Cái cưới (cái sân)
  28. Cái chủi là cái chổi
  29. Cái đọi là cái bát
  30. Ngẩn nghĩa là ngốc
  31. Chưởi nghĩa là chửi
  32. Cái vung hay cái vàng là cái nắp nồi
  33. Trửa nghĩa là giữa hoặc trên
  34. Đàng nghĩa là đường
  35. Cái nớ nghĩa là cái đó hay cái kia
  36. Trấp vả nghĩa là Đùi
  37. Cấy nghĩa là cái
  38. Nác nghĩa là nước
  39. Bổ nghĩa là ngã
  40. Gưởi có nghĩa là gửi
  41. Hun là hôn
  42. Tau là tao hoặc tớ
  43. Choa là chúng tao
  44. Mi nghĩa là mày
  45. Mô = Đâu

  46. Tê = Kia

  47. Răng = Sao

    Bạn đang xem: Trốc tru là gì? Sự đa dạng của phương ngữ miền Trung

  48. Rứa = Thế

  49. Tề = Kìa

  50. Hè = Nhỉ

  51. Nớ = Đó

  52. O = cô

  53. Ả = chị

  54. Gấy = vợ

  55. Nhôông = chồng

  56. Trốc cúi: Đầu gối

  57. Lả: Lửa

  58. Cảy = sưng

  59. Mi: Mày

  60. Ni: Này

  61. Rứa: Thế

  62. Răng: Sao

  63. Trửa = Giữa

  64. Phẩy = Phải

Trốc tru thường được dùng trong trường hợp nào?

Thông thường, trốc tru sẽ được dùng để chỉ những người nghịch ngợm, bướng bỉnh, không chịu tiếp thu ý kiến của người khác. mặc khác, sắc thái của từ này khá nhẹ nhàng, không đến mức chỉ trích gay gắt, nặng nề. Người ta thường dùng từ trốc tru để trêu đùa nhau.

Miền Trung, hai tiếng gọi thân thương, dải đất dài nối liền hai miền Tổ Quốc, danh sách các tỉnh miền Trung ở Việt Nam được chia làm ba miền địa hình gồm: Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, hay theo cách chia khác là 2 vùng: Duyên hải miền Trung (gồm Bắc và Nam Trung Bộ) và Tây Nguyên. Ba bộ phận nhưng các vùng đều có những đặc điểm vừa chung vừa riêng khá thống nhất giữa các tỉnh miền Trung.

KHU MẤN LÀ GÌ, QUẢ KHU MẤN LÀ GÌ

Một từ ngữ cũng được nhiều bạn đọc của Studytienganh nhờ giải đáp đó là từ “khu mấn”.

Khu mấn cũng chung nguồn gốc với từ trốc tru, chúng đều được xuất phát từ vùng đất Nghệ An. Cắt nghĩa từ khu mấn, từ “khu” được hiểu là mông còn từ mấn được hiểu là “váy”. 

Với cách hiểu như vậy, nếu ai đó mời bạn dùng quả khu mấn thì hãy đừng vội vàng tưởng nó là một loại trái cây thật, ăn được nhé!

Cụ thể ra sao, hãy cùng Studytienganh tiếp tục tìm hiểu về lịch sử nguồn gốc của từ “khu mấn” này:

  • Vào thời điểm những năm 60, 70 của thế kỷ XX, có không ít người phụ nữ ở vùng đất Nghệ Tĩnh mặc váy màu đen đi làm đồng ruộng. Sau những giờ lao động, làm việc hăng say, các cô, các bà, các mẹ thường sẽ ngồi lại nghỉ ngơi, trò chuyện mà không chú ý đến phần mông mặc váy đen đã bị dính bẩn. Thời gian càng lâu thì lớp vải ấy càng quện đất, cát và trở nên lấm bẩn hơn.

Một số ví dụ 

  1. Răng rứa! = Sao thế?
  2. Mốt tau mới đi = Ngày kia tôi mới đi.
  3. Bổ xe à? = Ngã xe à?
  4. Nhà mi cách chỗ đó có ngái không? = Nhà mày cách chỗ đó có xa không?
  5. Kêu chắc đến rồi tề = Kêu nhau đến rồi kìa
  6. Sốt khô mui nẻ họng = Nóng khô môi nẻ họng
  7. Mi lấy cái đọi ni = Mày lấy cái bát kia đi!
  8. Nắng ra răng mặc trời = Nắng thế nào thì mặc kệ trời
  9. Uống vô mát rọi = Uống vào mát ruột.
  10. Ả nớ chộ cũng tài = chị kia thấy cũng tài

Quê bay ngái rứa đi khi mô cho đến nơi(Quê bạn xa như thế thì đi khi nào cho tới nơi)Trềư thì náng mà bây cứ toàn trốc trần là răng hey?(Trời thì nắng mà chúng mày cứ không đội mũ nón gì là sao nhỉ)Chơ nói rứa chơ ăn còn nọ sọi nị làm!(Nói vậy thôi chứ ăn còn chưa được nói gì đến làm)

Nghe thấy thú vị lắm phải không các bạn. Mình sẽ tiếp tục cập nhật những câu nói được xem là kinh điển đặc trung tiếng Nghệ để các bạn có những giây phút thật thư giãn, và giả sử có troll bạn bè thì cũng nhẹ nhẹ thôi nhé. Đặc biệt bạn nào muốn làm dâu làm rể Xứ Nghệ thì cũng nên xem qua nhé!

Sau đây là một số “từ vựng tiếng Nghệ” cho những bạn nào cảm thấy hứng thú!

*Về đại từ – Mạo từ:

  • Tau = Tao, tớ
  • Bọn tau = Bọn tao, bọn tớ
  • Mi = Mày
  • Bọn mi = Bọn mày
  • Choa = Chúng tao
  • (Bọn)bây = các bạn
  • Hấn = hắn, nó
  • Ci(ki, kí), cấy = cái. VD: ci chi, ki chi, kí chi= Cái gì?

* Thán từ – Chỉ từ:

Mô = 1. đâu. VD:  Bây đi mô đó, cho choa đi với.
Mô = nào. VD: Khi mô mi đi học = khi nào mày đi học.
Ni = này. VD: cái ni bao nhiêu tiền= cái này bao nhiêu tiền
Bữa ni = Hôm nay
Tê = kia. VD: đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng
Tề= kìa. VD: Trăng lên rồi tề. Rứa = thế.
Răng = sao. VD: răng rứa = sao thế?
Chi = gì. VD: cấy chi rứa = cái gì thế?
Nỏ = không. VD: tau nỏ biết = tao ko biết ( nỏ chỉ đứng trước động từ)Ko nói: biết hát nỏ = biết hát ko
Ri = thế này. VD: ri là răng = thế này là sao?
A ri = như thế này. VD: a ri là răng
Nớ = ấy .VD: khi nớ = khi ấy.bữa nớ = hôm ấy.
(Bây) Giừ = (bây) giờ. VD: Giừ mi ở chộ mô rứa = giờ mày ở chỗ nào thế?Ko nói : mấy giờ =mấy giừ !!
Hầy =nhỉ. VD: hoa đẹp hầy.
Chư = chứ.
Rành = rất. VD: hấn học rành giỏi = Nó học rất giỏi.,
Đại = 1. khá. VD: phim ni xem hay đại = phim này xem khá hay
Nhứt = nhất. VD: đẹp nhứt = đẹp nhất

*Động từ:

Bổ = ngã. VD: đi bị bổ = đi bị ngã
Bứt = bẻ. VD: bứt hoa về cắm
Chưởi = chửi.
Ẻ = ỉa.
Đấy = đái.
Đút = đốt. VD: bị ong đút.
Đập = đánh. VD: chúng đang đập chắc = đánh nhau
Dắc = dắt. VD: dắc con tru ra đồng = dắt con trâu ra đồng
Gưởi = gửi. VD: gưởi thư.
Hun = hôn. VD: hun nhau
Mần = làm. Vd: mần chi thì mần đi = làm gì thì làm đi
Nhởi = chơi.
Rầy = xấu hổ=rì.
Vô = vào. VD: Đi vô trong nhà = Đi vào trong nhà

Tính từ:

Cảy = sưng. VD: cảy 1 cục=sung 1 cục
Ngái= xa.
Su = sâu. VD : Giếng nước ni su lắm = Giếng nước này sâu lắm
Túi = tối. VD: Trời túi rồi = Trời tối rồi

Danh từ:
Con du = con dâu

Chạc= dây
Chủi = chổi
Con me = con bê
Đọi = (cái) bát
Nạm = nắm. VD: cầm 1 nạm thóc.
Trốc = đầu.
Tru = trâu. VD: bọn ni khỏe như tru = bọn này khỏe như trâu
Trốc tru = (chửi) đồ ngu. VD: cái đồ trốc tru!
Trốc Gúi = Đầu Gối
Khu = mông, đít. VD: lộ khu = lỗ đít
Mấn =váy (dài quá đầu gối)………………..

Miền Trung có bao nhiêu tỉnh thành phố?

Miền Trung hiện có 19 tỉnh, thành phố. Các tỉnh miền trung Việt Nam  gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Địa hình miền Trung gồm 3 khu vực cơ bản là Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.

– Bắc Trung Bộ:

Bao gồm các dãy núi phía Tây.  gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.

Là nơi giáp Lào có độ cao trung bình và thấp. Riêng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá có độ cao từ 1000 – 1500m. Khu vực miền núi Nghệ An – Hà Tĩnh là đầu nguồn của dãy Trường Sơn có địa hình rất hiểm trở, phần lớn các núi cao nằm rải rác ở đây. Các miền đồng bằng có tổng diện tích khoảng 6.200km2, trong đó đồng bằng Thanh Hoá do nguồn phù sa từ sông Mã và sông Chu bồi đắp, chiếm gần một nửa diện tích và là đồng bằng rộng nhất của Trung Bộ.

Nơi đây cũng sở hữu nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và các di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng, như biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Làng Sen quê Bác, Thành cổ Quảng Trị, Cố đô Huế … và nhiều địa điểm hấp dẫn du khách khác đến với du lịch các tỉnh miền Trung Việt Nam.

– Tây Nguyên:

Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng. Có diện tích khoảng 54.473,7km2, nằm về vị trí phía Tây và Tây Nam Trung Bộ (phía Tây dãy Trường Sơn). Tây Nguyên có phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia, phía Đông giáp khu vực kinh tế Nam Trung Bộ và phía Nam giáp khu vực Đông Nam Bộ.

Điểm sáng trong du lịch Tây Nguyên có thể kể đến như Đà Lạt, Lâm Đồng hay Kon Tum, Gia Lai và nhiều địa danh du lịch tự nhiên văn hóa khác. Đến với Tây Nguyên, du khách có thể thoải mái khám phá những cảnh quan rừng núi và các nét đặc trưng văn hóa chỉ có ở các tộc người sinh sống nơi đây, cũng như trải nghiệm những món ngon đặc sản núi rừng Tây Nguyên.

– Nam Trung Bộ:

Gồm 8 tỉnh thành theo thứ tự bắc-nam: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Thuộc khu vực cận giáp biển.

Khu vực này không nhiều tiềm năng về nông nghiệp nhưng lại sở hữu những điều kiện tuyệt vời cho phát triển du lịch và thương mại hàng hóa biển do vì là vị trí trung tâm và sở hữu nhiều cảnh quan kỳ thú.

Nơi đây đúng là mảnh đất vàng cho các nhà đầu tư muốn tìm kiếm cơ hội phát triển từ dải đất miền Trung vốn nhiều nắng gió. Nơi đây tập trung nhiều các bãi tắm và vịnh biển đẹp dọc các tỉnh miền Trung như: biển Lăng Cô, vịnh Nha Trang, Nhật Lệ, Mỹ Khê, Cà Ná, Cửa Đại, Quy Nhơn, Vịnh Vân Phong… Ngoài ra, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, di sản thiên nhiên phục vụ việc tham quan – nghiên cứu (từ Phòng Nha đến cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Mỹ Sơn…) cũng tập trung ở đây.

Video về trốc tru là gì

[wpcc-iframe title=”Ý Nghĩa Của TRỐC TRU | Cre : tuankiet2000″ width=”708″ height=”531″ src=”https://www.youtube.com/embed/JM66F8fArUQ?feature=oembed” frameborder=”0″ allow=”accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture” allowfullscreen]

Kết luận

Trên đây là những chia sẻ của Studytienganh về một số từ ngữ địa phương của người miền Trung. Qua đó là giải thích cụ thể hai từ trốc tru là gì. Cảm ơn các bạn đã theo dõi

Đăng bởi: uws.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp

Trốc tru là gì? Sự đa dạng của phương ngữ miền Trung

Việt Nam là quốc gia có sự đa dạng văn hoá dân tộc với 54 dân tộc anh em và nhiều vùng miền trải dài từ Bắc và Nam. Khu vực miền Trung với đặc điểm về vị trí địa lý,kinh tế văn hoá xã hội luôn là một điểm đến, một đặc sản văn hoá của Việt Nam đối vớidu khách nước ngoài, thậm chí với chính người dân Việt Nam ở các khu vực khác. Một trong những nét đặc trưng để nhận ra bạn là người con của mảnh đất miền Trung là ở phương ngữ. Sau đây, xin mời các bạn cùng trường uws.edu.vn tìm hiểu một trong những từ ngữ miền trung gây khó khăn cho người nghe là Trốc tru là gì? cùng với Sự đa dạng của phương ngữ miền Trung nhé! Trốc tru là gì? Trốc tru thực chất là một từ lóng địa phương được sử dụng bởi những người dân ở khu vực miền Trung, trong đó nhiều nhất là tỉnh Nghệ An – nơi có khá nhiều từ ngữ địa phương độc đáo, khó hiểu, khiến nhiều người lần đầu đến đây đều bối rối. Theo đó, từ “trốc” có nghĩa là cái đầu và từ “tru” có nghĩa là con trâu. Khi ghép đôi hai từ “trốc” và “tru” lại với nhau sẽ có nghĩa là đầu trâu. Ngoài ra, trong một số trường hợp từ “trốc” không được dùng với nghĩa cái đầu, ví dụ: trốc cúi có nghĩa là đầu gối. Trốc tru tiếng miền Trung trong giao tiếp hàng ngày được dùng để chỉ những người có tính cách nghịch ngợm, lì lợm, bướng bỉnh, chứng nào tật nấy, không bao giờ chịu tiếp thu lời nói của người khác và cũng như không chịu thay đổi. Tuy nhiên, trốc tru không phải là từ mang sắc thái nặng nề hay chỉ trích gay gắt với một ai đó, cụm từ này thường được dùng với ý nghĩa trêu đùa nhiều hơn. Vậy giờ đây, nếu ai đó nói bạn là “đồ trốc tru” có nghĩa là họ đang nói bạn là “đồ đầu trâu”, tức là người cứng đầu, ngang bướng, theo hướng nhẹ nhàng, trêu chọc nhau. Một số tiếng địa phương miền Trung ít người biết Trốc tru hay khu mấn là những từ “đặc sản” của Nghệ An nhưng lại được sử dụng khá phổ biến trong đời sống cũng như trong cộng đồng mạng. Ngoài những cụm từ này, Nghệ An còn khá nhiều phương ngữ cực kỳ thú vị mà đôi khi chính các bạn trẻ lớn lên ở nơi đây cũng chưa một lần nghe thấy, chẳng hạn như: Cái cươi có nghĩa là cái sân Cái chủi có nghĩa là cái chổi Chưởi có nghĩa là chửi Đọi có nghĩa là bát Vung/Vàng có nghĩa là nắp nồi Ngẩn có nghĩa là ngốc Trửa có nghĩa là giữa, trên… Đàng có nghĩa là đường (ví dụ: Trửa đàng = giữa đàng, trửa nhà = giữa nhà) Trấp vả có nghĩa là đùi Bổ có nghĩa là ngã Khu Mấn Nác có nghĩa là nước Trù có nghĩa là trầu (ví dụ: lá trù = lá trầu) Tao, tớ có nghĩa là tau Mày có nghĩa là mi Choa có nghĩa là chúng tao Bọn bây có nghĩa là các bạn Hấn có nghĩa là hắn, nó Nớ có nghĩa là đó, cái kia Cấy có nghĩa là cái (Ví dụ: Cấy kẹo = cái kẹo) Gưởi có nghĩa là gửi Hun có nghĩa là hôn Mần có nghĩa là làm Nhởi có nghĩa là chơi Rầy có nghĩa là xấu hổ Hấn (hắn,nó) Cái cưới (cái sân) Cái chủi là cái chổi Cái đọi là cái bát Ngẩn nghĩa là ngốc Chưởi nghĩa là chửi Cái vung hay cái vàng là cái nắp nồi Trửa nghĩa là giữa hoặc trên Đàng nghĩa là đường Cái nớ nghĩa là cái đó hay cái kia Trấp vả nghĩa là Đùi Cấy nghĩa là cái Nác nghĩa là nước Bổ nghĩa là ngã Gưởi có nghĩa là gửi Hun là hôn Tau là tao hoặc tớ Choa là chúng tao Mi nghĩa là mày Mô = Đâu Tê = Kia Răng = Sao Rứa = Thế Tề = Kìa Hè = Nhỉ Nớ = Đó O = cô Ả = chị Gấy = vợ Nhôông = chồng Trốc cúi: Đầu gối Lả: Lửa Cảy = sưng Mi: Mày Ni: Này Rứa: Thế Răng: Sao Trửa = Giữa Phẩy = Phải Trốc tru thường được dùng trong trường hợp nào? Thông thường, trốc tru sẽ được dùng để chỉ những người nghịch ngợm, bướng bỉnh, không chịu tiếp thu ý kiến của người khác. mặc khác, sắc thái của từ này khá nhẹ nhàng, không đến mức chỉ trích gay gắt, nặng nề. Người ta thường dùng từ trốc tru để trêu đùa nhau. Miền Trung, hai tiếng gọi thân thương, dải đất dài nối liền hai miền Tổ Quốc, danh sách các tỉnh miền Trung ở Việt Nam được chia làm ba miền địa hình gồm: Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, hay theo cách chia khác là 2 vùng: Duyên hải miền Trung (gồm Bắc và Nam Trung Bộ) và Tây Nguyên. Ba bộ phận nhưng các vùng đều có những đặc điểm vừa chung vừa riêng khá thống nhất giữa các tỉnh miền Trung. KHU MẤN LÀ GÌ, QUẢ KHU MẤN LÀ GÌ Một từ ngữ cũng được nhiều bạn đọc của Studytienganh nhờ giải đáp đó là từ “khu mấn”. Khu mấn cũng chung nguồn gốc với từ trốc tru, chúng đều được xuất phát từ vùng đất Nghệ An. Cắt nghĩa từ khu mấn, từ “khu” được hiểu là mông còn từ mấn được hiểu là “váy”.  Với cách hiểu như vậy, nếu ai đó mời bạn dùng quả khu mấn thì hãy đừng vội vàng tưởng nó là một loại trái cây thật, ăn được nhé! Cụ thể ra sao, hãy cùng Studytienganh tiếp tục tìm hiểu về lịch sử nguồn gốc của từ “khu mấn” này: Vào thời điểm những năm 60, 70 của thế kỷ XX, có không ít người phụ nữ ở vùng đất Nghệ Tĩnh mặc váy màu đen đi làm đồng ruộng. Sau những giờ lao động, làm việc hăng say, các cô, các bà, các mẹ thường sẽ ngồi lại nghỉ ngơi, trò chuyện mà không chú ý đến phần mông mặc váy đen đã bị dính bẩn. Thời gian càng lâu thì lớp vải ấy càng quện đất, cát và trở nên lấm bẩn hơn. Một số ví dụ  Răng rứa! = Sao thế? Mốt tau mới đi = Ngày kia tôi mới đi. Bổ xe à? = Ngã xe à? Nhà mi cách chỗ đó có ngái không? = Nhà mày cách chỗ đó có xa không?  Kêu chắc đến rồi tề = Kêu nhau đến rồi kìa Sốt khô mui nẻ họng = Nóng khô môi nẻ họng Mi lấy cái đọi ni = Mày lấy cái bát kia đi! Nắng ra răng mặc trời = Nắng thế nào thì mặc kệ trời Uống vô mát rọi = Uống vào mát ruột. Ả nớ chộ cũng tài = chị kia thấy cũng tài Quê bay ngái rứa đi khi mô cho đến nơi (Quê bạn xa như thế thì đi khi nào cho tới nơi) Trềư thì náng mà bây cứ toàn trốc trần là răng hey? (Trời thì nắng mà chúng mày cứ không đội mũ nón gì là sao nhỉ) Chơ nói rứa chơ ăn còn nọ sọi nị làm! (Nói vậy thôi chứ ăn còn chưa được nói gì đến làm) Nghe thấy thú vị lắm phải không các bạn. Mình sẽ tiếp tục cập nhật những câu nói được xem là kinh điển đặc trung tiếng Nghệ để các bạn có những giây phút thật thư giãn, và giả sử có troll bạn bè thì cũng nhẹ nhẹ thôi nhé. Đặc biệt bạn nào muốn làm dâu làm rể Xứ Nghệ thì cũng nên xem qua nhé! Sau đây là một số “từ vựng tiếng Nghệ” cho những bạn nào cảm thấy hứng thú! *Về đại từ – Mạo từ: Tau = Tao, tớ Bọn tau = Bọn tao, bọn tớ Mi = Mày Bọn mi = Bọn mày Choa = Chúng tao (Bọn)bây = các bạn Hấn = hắn, nó Ci(ki, kí), cấy = cái. VD: ci chi, ki chi, kí chi= Cái gì? * Thán từ – Chỉ từ: Mô = 1. đâu. VD:  Bây đi mô đó, cho choa đi với. Mô = nào. VD: Khi mô mi đi học = khi nào mày đi học. Ni = này. VD: cái ni bao nhiêu tiền= cái này bao nhiêu tiền Bữa ni = Hôm nay Tê = kia. VD: đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng Tề= kìa. VD: Trăng lên rồi tề. Rứa = thế. Răng = sao. VD: răng rứa = sao thế? Chi = gì. VD: cấy chi rứa = cái gì thế? Nỏ = không. VD: tau nỏ biết = tao ko biết ( nỏ chỉ đứng trước động từ)Ko nói: biết hát nỏ = biết hát ko Ri = thế này. VD: ri là răng = thế này là sao? A ri = như thế này. VD: a ri là răng Nớ = ấy .VD: khi nớ = khi ấy.bữa nớ = hôm ấy. (Bây) Giừ = (bây) giờ. VD: Giừ mi ở chộ mô rứa = giờ mày ở chỗ nào thế?Ko nói : mấy giờ =mấy giừ !! Hầy =nhỉ. VD: hoa đẹp hầy. Chư = chứ. Rành = rất. VD: hấn học rành giỏi = Nó học rất giỏi., Đại = 1. khá. VD: phim ni xem hay đại = phim này xem khá hay Nhứt = nhất. VD: đẹp nhứt = đẹp nhất *Động từ: Bổ = ngã. VD: đi bị bổ = đi bị ngã Bứt = bẻ. VD: bứt hoa về cắm Chưởi = chửi. Ẻ = ỉa. Đấy = đái. Đút = đốt. VD: bị ong đút. Đập = đánh. VD: chúng đang đập chắc = đánh nhau Dắc = dắt. VD: dắc con tru ra đồng = dắt con trâu ra đồng Gưởi = gửi. VD: gưởi thư. Hun = hôn. VD: hun nhau Mần = làm. Vd: mần chi thì mần đi = làm gì thì làm đi Nhởi = chơi. Rầy = xấu hổ=rì. Vô = vào. VD: Đi vô trong nhà = Đi vào trong nhà Tính từ: Cảy = sưng. VD: cảy 1 cục=sung 1 cục Ngái= xa. Su = sâu. VD : Giếng nước ni su lắm = Giếng nước này sâu lắm Túi = tối. VD: Trời túi rồi = Trời tối rồi Danh từ: Con du = con dâu Chạc= dây Chủi = chổi Con me = con bê Đọi = (cái) bát Nạm = nắm. VD: cầm 1 nạm thóc. Trốc = đầu. Tru = trâu. VD: bọn ni khỏe như tru = bọn này khỏe như trâu Trốc tru = (chửi) đồ ngu. VD: cái đồ trốc tru! Trốc Gúi = Đầu Gối Khu = mông, đít. VD: lộ khu = lỗ đít Mấn =váy (dài quá đầu gối)……………….. Miền Trung có bao nhiêu tỉnh thành phố? Miền Trung hiện có 19 tỉnh, thành phố. Các tỉnh miền trung Việt Nam  gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Địa hình miền Trung gồm 3 khu vực cơ bản là Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. – Bắc Trung Bộ: Bao gồm các dãy núi phía Tây.  gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Là nơi giáp Lào có độ cao trung bình và thấp. Riêng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá có độ cao từ 1000 – 1500m. Khu vực miền núi Nghệ An – Hà Tĩnh là đầu nguồn của dãy Trường Sơn có địa hình rất hiểm trở, phần lớn các núi cao nằm rải rác ở đây. Các miền đồng bằng có tổng diện tích khoảng 6.200km2, trong đó đồng bằng Thanh Hoá do nguồn phù sa từ sông Mã và sông Chu bồi đắp, chiếm gần một nửa diện tích và là đồng bằng rộng nhất của Trung Bộ. Nơi đây cũng sở hữu nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và các di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng, như biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Làng Sen quê Bác, Thành cổ Quảng Trị, Cố đô Huế … và nhiều địa điểm hấp dẫn du khách khác đến với du lịch các tỉnh miền Trung Việt Nam. – Tây Nguyên: Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng. Có diện tích khoảng 54.473,7km2, nằm về vị trí phía Tây và Tây Nam Trung Bộ (phía Tây dãy Trường Sơn). Tây Nguyên có phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia, phía Đông giáp khu vực kinh tế Nam Trung Bộ và phía Nam giáp khu vực Đông Nam Bộ. Điểm sáng trong du lịch Tây Nguyên có thể kể đến như Đà Lạt, Lâm Đồng hay Kon Tum, Gia Lai và nhiều địa danh du lịch tự nhiên văn hóa khác. Đến với Tây Nguyên, du khách có thể thoải mái khám phá những cảnh quan rừng núi và các nét đặc trưng văn hóa chỉ có ở các tộc người sinh sống nơi đây, cũng như trải nghiệm những món ngon đặc sản núi rừng Tây Nguyên. – Nam Trung Bộ: Gồm 8 tỉnh thành theo thứ tự bắc-nam: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Thuộc khu vực cận giáp biển. Khu vực này không nhiều tiềm năng về nông nghiệp nhưng lại sở hữu những điều kiện tuyệt vời cho phát triển du lịch và thương mại hàng hóa biển do vì là vị trí trung tâm và sở hữu nhiều cảnh quan kỳ thú. Nơi đây đúng là mảnh đất vàng cho các nhà đầu tư muốn tìm kiếm cơ hội phát triển từ dải đất miền Trung vốn nhiều nắng gió. Nơi đây tập trung nhiều các bãi tắm và vịnh biển đẹp dọc các tỉnh miền Trung như: biển Lăng Cô, vịnh Nha Trang, Nhật Lệ, Mỹ Khê, Cà Ná, Cửa Đại, Quy Nhơn, Vịnh Vân Phong… Ngoài ra, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, di sản thiên nhiên phục vụ việc tham quan – nghiên cứu (từ Phòng Nha đến cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Mỹ Sơn…) cũng tập trung ở đây. Video về trốc tru là gì Kết luận Trên đây là những chia sẻ của Studytienganh về một số từ ngữ địa phương của người miền Trung. Qua đó là giải thích cụ thể hai từ trốc tru là gì. Cảm ơn các bạn đã theo dõi
Bản quyền bài viết thuộc trường uws.edu.vn. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường uws.edu.vn (thptsoctrang.edu.vn)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *