Nếu bạn đã từng thắc mắc Get On là gì và cấu trúc chuẩn của cụm từ này trong tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua bài viết này. Lời giải chi tiết và ví dụ thực tế sẽ giúp học sinh làm rõ những băn khoăn của mình.

“GET ON” TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Get on

Cách phát âm: /ɡet ɒn/

Định nghĩa:

Get on có nghĩa là muốn diễn tả những tình huống khi diễn tả hành động tiếp tục làm một công việc nào đó. Ngoài ra nó còn thể hiện ý là tiến lên, leo lên, bước lên, trở nên có một mối quan hệ tốt với ai đó

Loại từ trong Tiếng Anh:

“Get on” Là một cụm đông từ có thể mang nhiều ý nghĩa trong câu tùy vào trường hợp ngữ cảnh mà sẽ thích hợp từng nghĩa cho phù hợp.

Cách dùng rất đa dạng không nhiều nguyên tắc. Kết hợp linh hoạt với nhiều loại từ khác nhau trong Tiếng Anh.IFrame

  • How did you get on class? I thought the door was locked yesterday.
  • Làm thế nào bạn đi lên lớp học? Tôi nghĩ rằng cửa đã bị khóa vào ngày hôm qua.

 

  • You should have trouble get on  the concert – they’ven’t only sold half the tickets.
  • Bạn sẽ gặp khó khăn khi tiếp tục đến tham gia buổi hòa nhạc – họ không chỉ bán được một nửa số vé.

CÁCH SỬ DỤNG CỤM ĐỘNG TỪ “GET ON”  TRONG TIẾNG ANH:

Dùng trong trường hợp nói về thành công khi vào một địa điểm, đặc biệt là bằng cách sử dụng động tác leo lên, bằng sức lực  hoặc thủ thuật:

  • The doors and windows of the villa had been bricked up to prevent squatters from get on wall .
  • Các cửa ra vào và cửa sổ của biệt thự đã được xây bằng gạch để ngăn những người leo lên tường.

 

  • They must have got on through the livingroom window so easy and quicky.
  • Họ phải leo lên cửa sổ phòng khách quá dễ dàng và nhanh chóng.

 

  • He banged his head on the wall as he was get on .
  • Anh ấy đập đầu vào tường khi đang đứng dậy.

Động từ nói về khi để có một mối quan hệ tốt:

  • We’re get on much better now that we don’t live together in long time.
  • Bây giờ chúng tôi đã tốt hơn nhiều vì chúng tôi không sống cùng nhau trong một thời gian dài.

 

  • It’s important that you get on with your colleagues in your company more quick than now.
  • Điều quan trọng là bạn phải hòa nhập với các đồng nghiệp trong công ty của mình nhanh hơn bây giờ.

 

  • They think they got on better than when they were children.
  • Họ nghĩ rằng họ đã trở nên tốt hơn so với khi họ còn là một đứa trẻ.

 

  • He gets on with everyone.
  • Anh ấy hòa đồng với mọi người.

Động từ để diễn tả hành động để quản lý hoặc đối phó với một tình huống, đặc biệt là thành công:

  • She has to wait for the results to see how she got on with her exams.
  • Cô ấy phải đợi kết quả để xem cô ấy tiếp tục với kỳ thi của mình như thế nào.

 

  • How did you get on anwser with the questions I set you?
  • Làm thế nào bạn tiếp tục cho câu trả lời với những câu hỏi tôi đặt ra cho bạn?

Cụm từ “get on” còn thể hiên trong trường hợp để tiếp tục làm điều gì đó, đặc biệt là công việc:

  • He’ll leave you to get on then, shall I?
  • Anh ấy sẽ rời bỏ bạn để tiếp tục, phải không?

 

  • I’d better not stop project now, I need to get on .
  • Tốt hơn là tôi không nên dừng dự án ngay bây giờ, tôi cần phải tiếp tục.

NHỮNG CỤM CẤU TRÚC ĐI VỚI “GET ON” DỄ SỬ DỤNG TRONG TIẾNG ANH:

Cụm cấu trúc Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
get on with something tiếp tục với một cái gì đó
get a move on dọn tới
get a wriggle on vặn vẹo
get on the stick lên cây gậy
get on along famously hòa thuận nổi tiếng
get on somebody’s tits có được trên ngực của ai đó
get on somebody’s wick lên bấc của ai đó
get on somebody’s nerves làm ai đó lo lắng
get on top of somebody vượt lên trên ai đó
get bums on seats có được chỗ ngồi
get your skates on mang giày trượt của bạn vào
get back on your feet đi lại trên đôi chân của bạn
get a handle on something xử lý một cái gì đó
get your hands on somebody bắt tay vào ai đó
get your hands on something lấy tay của bạn trên một cái gì đó
get called on the carpet được gọi trên thảm
get on your high horse lên ngựa cao của bạn
get off on the wrong foot sự bắt đầu sai lầm
get a grip on yourself nắm chặt lấy bản thân
get on like a house on fire bốc cháy như một ngôi nhà
climb/jump/get on the bandwagon leo lên / nhảy / lên xe ngựa
get a fix on somebody/something sửa chữa cho ai đó / cái gì đó
get a jump on somebody/something nhảy lên ai đó / cái gì đó

Trên đây là bài viết giải đáp cho bạn  Get On Là Gì. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn học tốt tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.