Cấu Trúc Advise trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng It is the first time trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Advise qua bài viết sau

ADVISE LÀ GÌ? CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG ADVISE TRONG TIẾNG ANH.

Advise /ədˈvaɪz/ là một động từ, được dùng khi chúng ta muốn đưa ra cho ai đó một lời khuyên, chúng ta sử dụng advise ở ngôi thứ nhất và đưa ra lời khuyên trực tiếp cho người nghe ở ngôi thứ hai, hoạc cũng có thể dùng để thuật lại lời khuyên cho một người khác.

Ví dụ:

  • •  Most homeopaths advise against the use of essential oils if you are taking a homeopathic remedy. (Hầu hết các nhà chữa bệnh vi lượng đồng căn khuyên rằng nên đề phòng việc sử dụng các loại tinh dầu nếu bạn đang dùng thuốc chữa vi lượng đồng căn.)

 

  • •  The aim of the course is to advise and assist parents in the bringing up of their children in a drug free environment. (Mục đích của khóa học là tư vấn và trợ giúp cha mẹ trong việc nuôi dạy con cái của họ trong một môi trường không có ma túy.)

 

  • •  The experts advise against turning existing bedrooms into almost anything else. (Các chuyên gia khuyên không nên biến phòng ngủ hiện tại thành hầu hết mọi thứ khác.)

Theo sau advise có thể có 2 cách chia động từ đi kèm sau nó. Khi theo ngay sau từ này là một tân ngữ, ta dùng cấu trúc “Advise + Object + to + Verb infinitive”, nhưng khi phía sau động từ này không có tân ngữ, ta phải chia động từ ở dạng động từ thêm ing “Advise + Verb_ing”. Hai cấu trúc này chỉ khác nhau về mặt cấu trúc và cách chia động từ nhưng giống nhau hoàn toàn về mặt ý nghĩa.

Ví dụ:IFrame

  • – We advise against sending cash by post (Chúng tôi khuyên không nên gửi tiền mặt bằng bưu điện)
  • – I advised him to go home. (Tôi khuyên anh ta nên về nhà.)
  • – I think I’d advise him to leave the company. (Tôi nghĩ rằng tôi khuyên anh ấy nên rời khỏi công ty.)
  • – His doctor advised him against smoking. (Bác sĩ của ông khuyên ông nên tránh hút thuốc lá.)
  • – I’d advise waiting until tomorrow. (Tôi khuyên bạn nên chờ đến ngày mai.)
  • – You would be well advised to (= it would be wise for you to) have the appropriate vaccinations before you go abroad. (Bạn sẽ được khuyên nên (= sẽ khôn ngoan nếu bạn có) tiêm chủng ngừa thích hợp trước khi bạn ra nước ngoài.)

Trong trường hợp trang trọng, advise có thể được dùng khi muốn đưa ra một thông tin chính thức gì đó

Ví dụ:

  • •  They were advised of their rights. (Họ được thông báo về quyền của họ.)
  • •  Our solicitors have advised that the costs could be enormous. (Các luật sư của chúng tôi đã thông báo rằng chi phí có thể rất lớn.)

PHÂN BIỆT ADVISE VÀ ADVISE

Advise /ədˈvaɪz/ là động từ, có nghĩa là đưa ra lời khuyên (give advice). Trong khi đó, advice /ədˈvɑɪs/ là danh từ, có nghĩa là lời khuyên, sự chỉ bảo, là một danh từ không đếm được. Ngoài âm tiết thứ nhất đọc giống nhau là /əd/, động từ advise có âm tiết thứ hai giống trong từ prize /aɪz/, trong khi danh từ advice đọc giống từ mice /aɪs/.

Ví dụ:

  • – I strongly advise you to lose weight.
  • – They finally did what we advised.
  • – Let me give you some advice: stay away from Margaret.

Không dùng: Let me give you an advice

– She gave him a lot of advice, but I don’t think he listened.

Không dùng: …a lot of advices …

Nếu ta muốn dùng advice trong trạng thái đếm được, ta phải dùng từ chỉ số lượng ở trước nó:

– I have two pieces of advice for you about the holiday.

Trên đây là Cấu Trúc Advise & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.